THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA YẾN SÀO

  • Danh mục: Tin tức
  • Ngày tạo: 05/07/2018
THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG CỦA YẾN SÀO

 

Yến sào là tổ của con chim yến (“sào” nghĩa là “tổ”). Tổ yến được xếp vào hàng cao lương mỹ vị, là một trong tám món ăn bổ dưỡng (bát trân). Khoa học hiện đại đã giải mã được thành phần trong tổ yến. Yến sào chứa hàm lượng protein cao (45-55%), lượng mỡ thấp, trong đó chứa 18 loại axit amin, một số axit amin có hàm lượng rất cao như aspartic acid, proline  có tác dụng tái tạo tế bào cơ, các mô và da; có những axit amin không thể thay thế như cystein, phenylalamine (4,50%) có tác dụng tăng cường trí nhớ, tăng dẫn truyền xung động thần kinh, tăng hấp thu vitamin D từ ánh sáng mặt trời; tyrosine hồng cầu, glucosamine giúp phục hồi sụn bao khớp trong những trường hợp thoái hóa khớp…

Để chi tiết, Nest Art sẽ cung cấp cho bạn hàm lượng và công dụng của những chất có trong 100g Tổ yến.

Sản phẩm Tổ Yến Tinh Chế của Nest Art

Thành phần

Hàm lượng

Tác dụng

Mô tả chi tiết

Aspartic axit

6.84%

Hệ miễn dịch

Là một axit rất quan trọng cho sự tăng trưởng mô và cơ, tái tạo tế bào. Axit aspartic giúp xây dựng hệ miễn dịch bằng cách sản sinh ra globutin miễn dịch và kháng thể

Serine

5.86%

Tái tạo tế bào

Cần thiết cho sự trao đổi, sự phát triển của cơ, hỗ trợ và sản xuất kháng thể

Glucosamine

5.3%

Người già

Glucosamine giúp ức chế các men sinh học như stromelysin và collagenase (thành phần gây phá hủy sụn khớp). Từ đó, nó giúp các sụn khớp mạnh khỏe, rất tốt cho người già.

Proline

5.27%

Tóc, da và các mô

Collagen của bò là một trong những nguồn cung cấp Collagen loại I và loại III tốt nhất để bổ sung các loại Collagen chủ yếu ở tóc, da, móng tay, các loại gân, dây chằng, cơ, xương, răng, mắt và mạch máu. Thành phần protein này bao gồm 19 loại amino axit mà trong đó chứa một hàm lượng rất lớn proline mà sẽ bổ sung lý tưởng cho việc phục hồi các cơ, các mô và da.

Glutamic Axit

4.57%

Hệ thần kinh

Ngăn ngừa và chữa trị các triệu chứng suy nhược thần kinh.

Leucine

4.56%

Giảm béo

Leucine tương đối quan trọng trong quá trình điều chỉnh hàm lượng đường trong máu, nên sẽ tốt cho bệnh nhân mắc chứng “hyperglycemica”, hoặc những người mong muốn đốt cháy chất béo nhanh chóng. Hơn nữa, loại axít amin này còn có chức năng duy trì lượng hormone tăng trưởng để thúc đẩy quá trình phát triển mô cơ.

Phenylalamine

4.5%

Trí nhớ

Phenylalanine là một axít amin có chức năng bồi bổ não, tăng cường trí nhớ, và tác động trực tiếp đến mọi hoạt động của não bộ. Ngoài ra, nó có thể làm tăng lượng chất dẫn truyền xung động thần kinh, và tăng tỷ lệ hấp thụ tia UV từ ánh sáng mặt trời, giúp tạo ra vitamin D nuôi dưỡng làn da.

Valine

4.12%

Phục hồi tế bào

Loại axit amin này chữa lành tế bào cơ và hình thành tế bào mới, đồng thời giúp cân bằng nitơ cần thiết. Ngoài ra, nó còn phân hủy đường glucozơ có trong cơ thể.

Axit amin này có tác dụng điều hòa protein hỗ trợ bạn trong quá trình ăn kiêng và luyện tập thể dục thể thao.

Histidine

4.04%

Kích thích tiêu hóa

Histidine giúp cơ thể phát triển và liên kết mô cơ bắp với nhau. Nó còn có tác dụng hình thành màng chắn myelin, một chất bảo vệ bao quanh dây thần kinh và giúp tạo ra dịch vị, kích thích tiêu hóa.

Cystine

3.67%

Da và các mô

Tái tạo da mới, giảm vết sạm, nám, tàn nhang. Đẩy nhanh quá trình phục hồi vết thương.

L-Arginine

2.9%

Kích thích sinh dục

L-Arginine chính là nguồn cung cấp NO. Đây là một dẫn xuất của arginine – kích thích sản xuất hoóc môn tăng trưởng và tham gia quá trình chuyển hóa của cơ thể. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, arginine nếu đầy đủ sẽ làm tăng cường sức khỏe đáng kể và nếu thiếu hụt sẽ gây nhiều vấn đề.

L-Arginine được hấp thu và lưu hành trong huyết tương. Trong một nghiên cứu, những người tình nguyện được cho dùng chất này với liều 4 g/lần, mỗi ngày 2 lần. Kết quả là ở họ có sự gia tăng lượng hoóc môn tăng trưởng HGG, giảm huyết áp, đẩy nhanh quá trình hồi phụcCác tổn thương phần mền, điều hòa lưu thông tuần hoàn và cải thiện các rối loạn tình dục, giữ vai trò chính trong việc điều hòa chức năng tình dục.

Threonine

2.69%

Hệ miễn dịch

Chức năng chính của threonine là hỗ trợ hình thành collagen và elastin – hai chất liên kết tế bào trong cơ thể. Ngoài ra, nó rất tốt cho hoạt động gan, tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy cơ thể hấp thụ mạnh các dưỡng chất.

Tyrosine

2.26%

Hồng cầu

Phục hồi nhanh chóng các tổn thương khi bị nhiễm xạ hay chất độc hại, kích thích tăng trưởng hồng cầu.

Isoleucine

2.04%

Điều tiết máu

Loại axit này đóng vai trò sống còn trong quá trình phục hồi sức khỏe sau quãng thời gian luyện tập thể dục thể thao. Đồng thời nó giúp điều tiết lượng đường trong máu, hỗ trợ quá trình hình thành hemoglobin và đông máu.

Glycine

1.99%

Phụ nữ có thai

Trong cơ thể axit amin Glycine chuyển hoá thành Betanine. Betanine có tác dụng biến Homocystein thành Methionine Homocystein (Homocystein là chất gây nguy cơ khuyết tật ống thần kinh. Ở những phụ nữ mang thai, hàm lượng homocysteine trong máu cao là dấu hiệu của nguy cơ tiền kinh giật. Bé sinh ra từ những người mẹ có hàm lượng homocysteine máu cao thì sinh sớm và có khối lượng sơ sinh nhỏ hơn.)

Lysine

1.75%

Hấp thụ canxi

Nhiệm vụ quan trọng nhất của loại axít amin này là khả năng hấp thụ canxi, giúp cho xương chắc khỏe, chống lão hóa cột sống, duy trì trạng thái cân bằng nitơ có trong cơ thể, do đó tránh được hiện tượng giãn cơ và mệt mỏi. Ngoài ra, lynsine còn có tác dụng giúp cơ thể tạo ra chất kháng thể và điều tiết hormone truyền tải thông tin.

Alanine

1.43%

Hệ miễn dịch

Tăng cường hệ miễn dịch

Fructose

0.7%

Người bị suy nhược

Đường fructose có thể tự vào các tế bào để tạo ra năng lượng mà không cần insulin như glucose. Giúp các bệnh nhân suy nhược đảm bảo năng lượng.

Trytophan

0.7%

Chống mệt mỏi

Tryptophan giúp cơ thể tạo ra vitamin B3 để cơ thể sử dụng vitamin này làm giảm cholesterol và triglycerides trong máu.

Là một trong 9 axit amin thiết yếu trong cơ thể người. Đây là một tiền chất của serotonin và melatonin rất cần thiết cho sự tăng trưởng tối ưu cho trẻ và sự cân bằng nitrogen ở người lớn.

Trytophan có nhiều đặc tính như giúp ức chế tiết dịch vị, kích thích cơ trơn và dẫn truyền thần kinh trung ương.

Ở bé sơ sinh, trytophan và và các chất chuyển hóa rất cần cho sự trưởng thành của não và cho sự phát triển quá trình điều hòa tâm thần – vận động các hành vi ăn uống và nhịp độ thức, ngủ của trẻ.

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng hoàn chỉnh nhất đối với bé và trong đó trytophan có nồng độ cao, còn các loại sữa bột thương mại thì hàm lượng acid amin lớn làm cho nồng độ trytophan trong huyết thanh bị thấp hơn so với những trẻ bú mẹ.

Hàm lượng trytophan đầy đủ trong chế độ ăn của bé có thể bù đắp cho sự thiếu hụt vitamin nhóm B- niacin (acid nicotinic gây bệnh pellagra ở người). Do đó, người mẹ cần phải chuẩn bị và đặc biệt bổ sung dưỡng chất khoa học trong suốt quá trình mang thai để cơ thể có đủ lượng trytophan cần thiết giúp trẻ phát triển được một cách toàn diện và phòng ngừa bệnh tật.

Các khoáng chất trong sữa mẹ (đặc biệt là trytophan) sẽ bị thay đổi khi tâm lý người mẹ không thoải mái: lo lắng, căng thẳng, mất ngủ kéo dài… Vì vậy, người mẹ cần biết nghỉ ngơi điều độ, bổ sung đầy đủ những loại thực phẩm giàu trytophan.

Methionine

0.46%

Sinh dục nam

Axit amin này đặc biệt cần thiết cho nam giới nếu muốn phát triển cơ bắp vì nó nhanh chóng phân hủy và đốt cháy chất béo, đồng thời tăng thêm lượng testosterone sinh dục nam. Ngoài ra, menthinine hỗ trợ chống kiệt sức, viêm khớp và bệnh gan…

Ngoài ra Glycine còn là 1 trong 19 axit amin có mặt trong thành phần của Collagen giúp phục hồi các cơ, mô và da

Nếu còn thắc mắc, bạn vui lòng liên hệ với Nest Art để chúng tôi có thể giải đáp và cung cấp bạn những sản phẩm Tổ yến sào tốt nhất nhé!